Cấu trúc
形容词(状语) + 地 + 动词
Trợ từ kết cấu “地” thường đặt giữa hình dung từ (trạng ngữ) và động từ, biểu thị trạng thái hoặc phương thức tiến hành của hành động. Hình dung từ láy AABB cũng thường thêm 地 để làm trạng ngữ.
Ví dụ
过生日就要吃好吃的,还要高高兴兴地玩。
Guò shēngrì jiù yào chī hǎochī de, hái yào gāogāoxìngxìng de wán.
Sinh nhật thì phải ăn đồ ngon, còn phải vui vẻ chơi đùa.
老师早早地到了教室。
Lǎoshī zǎozǎo de dào le jiàoshì.
Thầy giáo đến lớp học từ rất sớm.
爸爸很快地吃完早饭,就去上班了。
Bàba hěn kuài de chīwán zǎofàn, jiù qù shàngbān le.
Bố nhanh chóng ăn xong bữa sáng rồi đi làm.