Cấu trúc
数词(10的整数倍)+ 多 + 名量词;数词 + 量词 + 多(非10的整数倍)
“多” đặt sau số từ hoặc cụm số lượng để biểu thị số dôi ra một chút (khoảng hơn, số lẻ). Khi con số là bội số nguyên của 10 thì “多” thường đặt ngay sau số từ (四万多名); khi con số không phải bội số của 10 thì “多” thường đặt sau lượng từ (五块多钱).
Ví dụ
北京大学有四万多名学生呢!
Běijīng Dàxué yǒu sìwàn duō míng xuésheng ne!
Đại học Bắc Kinh có hơn bốn vạn sinh viên đấy!
教室里有二十多个学生。
Jiàoshì li yǒu èrshí duō ge xuésheng.
Trong phòng học có hơn hai mươi học sinh.
这两个苹果五块多钱。
Zhè liǎng ge píngguǒ wǔ kuài duō qián.
Hai quả táo này hơn năm đồng.