Cấu trúc
主语 + (是)+ 时间/地点/方式/动作者 + 动词 + 的
Câu “是……的” dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, người thực hiện, mục đích… của một sự việc đã xảy ra. Trong câu khẳng định và câu nghi vấn có thể lược bỏ “是”, nhưng câu phủ định thì không được lược bỏ “是”.
Ví dụ
我们是来旅游的。
Wǒmen shì lái lǚyóu de.
Chúng tôi đến để du lịch.
苹果在哪儿买的?
Píngguǒ zài nǎr mǎi de?
Táo mua ở đâu vậy?
我们不是坐出租车去的。
Wǒmen bú shì zuò chūzūchē qù de.
Chúng tôi không phải đi bằng taxi.