Cấu trúc
动词 / 动词性短语 / 主谓短语 + 的 + 名词
Động từ, cụm động từ hoặc cụm chủ - vị có thể đặt trước danh từ để làm định ngữ, biểu thị đặc trưng hoặc trạng thái của danh từ đó. Khi làm định ngữ thường thêm trợ từ “的” vào giữa định ngữ và danh từ.
Ví dụ
他们卖的电影票也很便宜。
Tāmen mài de diànyǐngpiào yě hěn piányi.
Vé xem phim họ bán cũng rất rẻ.
现在学中文的学生很多。
Xiànzài xué Zhōngwén de xuésheng hěn duō.
Sinh viên học tiếng Trung bây giờ rất nhiều.
这是朋友给我的杯子。
Zhè shì péngyou gěi wǒ de bēizi.
Đây là cái cốc bạn tôi tặng tôi.