Cấu trúc
……什么的
Cụm cố định “什么的” biểu thị nghĩa “...之类” (đại loại như, ... gì gì đó, và những thứ tương tự). Đặt ở cuối một danh sách liệt kê để bỏ lửng, ngụ ý còn nhiều thứ khác nữa.
Ví dụ
画我们的家!有爸爸、妈妈、弟弟,还有黑色的狗、白色的猫什么的。
Huà wǒmen de jiā! Yǒu bàba, māma, dìdi, hái yǒu hēisè de gǒu, báisè de māo shénmede.
Vẽ nhà mình! Có bố, mẹ, em trai, còn có con chó đen, con mèo trắng gì gì đó nữa.
桌子上有电脑、杯子、书和画笔什么的。
Zhuōzi shang yǒu diànnǎo, bēizi, shū hé huàbǐ shénmede.
Trên bàn có máy tính, cốc, sách và bút vẽ gì gì đó.
她拿来了一些水、面包和苹果什么的。
Tā nálái le yìxiē shuǐ, miànbāo hé píngguǒ shénmede.
Cô ấy mang tới một ít nước, bánh mì và táo gì gì đó.