Cấu trúc
主语 + 请/让/叫 + 宾语(→主语)+ 动词或动词性短语
Vị ngữ của câu kiêm ngữ gồm hai cụm động từ, tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời làm chủ ngữ của động từ thứ hai. Khi động từ thứ nhất là “请、让、叫” thì câu biểu thị nghĩa nhờ/bảo/để ai đó làm việc gì.
Ví dụ
我想请你帮个忙。
Wǒ xiǎng qǐng nǐ bāng gè máng.
Tôi muốn nhờ bạn giúp một việc.
王老师让我们说中文。
Wáng lǎoshī ràng wǒmen shuō Zhōngwén.
Cô Vương bảo chúng tôi nói tiếng Trung.
妈妈叫孩子们回家。
Māma jiào háizimen huí jiā.
Mẹ gọi các con về nhà.