(主语)+ 一 + 动作1 +(主语)+ 就 + 动作2
Câu phức rút gọn “一……就……” diễn tả hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất, đồng thời cũng biểu thị hành động thứ nhất là điều kiện hoặc nguyên nhân, hành động thứ hai là kết quả. Khi hai vế cùng chủ ngữ thì chủ ngữ đặt trước “一” hoặc “就”; khi khác chủ ngữ thì hai chủ ngữ lần lượt đặt trước “一” và “就”.
你怎么一下课就往外跑?
Nǐ zěnme yí xiàkè jiù wǎng wài pǎo?
Sao vừa tan học bạn đã chạy ra ngoài ngay vậy?
我一到家,妈妈就打来电话了。
Wǒ yí dào jiā, māma jiù dǎlái diànhuà le.
Tôi vừa về đến nhà thì mẹ liền gọi điện tới.
一到星期六,陈天中就跟同学去打篮球。
Yí dào xīngqīliù, Chén Tiānzhōng jiù gēn tóngxué qù dǎ lánqiú.
Cứ đến thứ Bảy là Trần Thiên Trung lại đi chơi bóng rổ với bạn học.