Cấu trúc
还是 + 动词短语 + 吧
Cấu trúc cố định “还是……吧” dùng để nêu một lựa chọn có tính thiên về, mang ý “làm cách này thì tốt hơn”. Thường dùng để đưa ra đề nghị hoặc chốt một phương án được cho là hay hơn.
Ví dụ
我们还是打车去吧。
Wǒmen háishi dǎchē qù ba.
Chúng ta cứ bắt taxi đi thì hơn.
那件衣服很好看,还是买那件吧。
Nà jiàn yīfu hěn hǎokàn, háishi mǎi nà jiàn ba.
Bộ quần áo kia rất đẹp, mua bộ đó thì hơn.
你第一次去北京,还是找个人接你吧。
Nǐ dì-yī cì qù Běijīng, háishi zhǎo ge rén jiē nǐ ba.
Bạn lần đầu đến Bắc Kinh, cứ tìm người đến đón thì hơn.