Cấu trúc
动词 + 着 + 宾语;疑问:句尾 + 吗/句尾 + 没有/动词 + 没 + 动词 + 着
Trong câu biểu thị động tác hay trạng thái đang tiếp diễn, tân ngữ phải đặt sau trợ từ động thái “着”. Câu nghi vấn có ba dạng: thêm “吗” ở cuối câu, thêm “没有” ở cuối câu, hoặc dùng “động từ + 没 + động từ + 着”.
Ví dụ
现在路上车多,还下着雪,我开慢一点儿。
Xiànzài lùshang chē duō, hái xiàzhe xuě, wǒ kāi màn yìdiǎnr.
Bây giờ trên đường xe đông, lại đang có tuyết rơi, tôi lái chậm một chút.
她穿着白色的裤子。
Tā chuānzhe báisè de kùzi.
Cô ấy đang mặc chiếc quần màu trắng.
陈天中没拿着咖啡。
Chén Tiānzhōng méi názhe kāfēi.
Trần Thiên Trung không cầm cà phê.