Cấu trúc
A + 比 + B + 动词 + 得 + 形容词;A + 动词 + 得 + 比 + B + 形容词
Trong câu so sánh dùng "比", nếu động từ có bổ ngữ trạng thái thì "比" có thể đặt trước hoặc sau động từ đều được. Tức là có thể nói "A 比 B 动词得 + hình dung từ" hoặc "A 动词得 比 B + hình dung từ".
Ví dụ
昨天比今天下得大。
Zuótiān bǐ jīntiān xià de dà.
Hôm qua (tuyết/mưa) rơi to hơn hôm nay.
妈妈比我睡得晚。
Māma bǐ wǒ shuì de wǎn.
Mẹ đi ngủ muộn hơn tôi.
李文跑得比白家月快。
Lǐ Wén pǎo de bǐ Bái Jiāyuè kuài.
Lý Văn chạy nhanh hơn Bạch Gia Nguyệt.