Cấu trúc
A + 宾语 + 动词 + 得 + 比 + B + 形容词;A + 动词 + 宾语 + 动词 + 得 + 比 + B + 形容词
Trong câu so sánh dùng "比", nếu động từ vừa mang tân ngữ vừa mang bổ ngữ trạng thái thì có thể đưa tân ngữ ra trước, hoặc lặp lại động từ. Nếu động từ là ly hợp từ thì cần lặp lại thành phần động từ tính (chỉ lặp phần động từ).
Ví dụ
你跑步跑得比我快。
Nǐ pǎobù pǎo de bǐ wǒ kuài.
Bạn chạy bộ nhanh hơn tôi.
白家月汉字写得比陈天中好。
Bái Jiāyuè hànzì xiě de bǐ Chén Tiānzhōng hǎo.
Bạch Gia Nguyệt viết chữ Hán đẹp hơn Trần Thiên Trung.
他踢足球比我踢得好。
Tā tī zúqiú bǐ wǒ tī de hǎo.
Anh ấy đá bóng giỏi hơn tôi.