Cấu trúc
A + 比 + B + 形容词 + 多了/得多
Trong câu so sánh dùng "比", đặt "多了" hoặc "得多" sau hình dung từ để biểu thị sự chênh lệch rất lớn giữa hai đối tượng. Cấu trúc cơ bản: A 比 B + hình dung từ + 多了/得多.
Ví dụ
我这里比北京冷多了。
Wǒ zhèlǐ bǐ Běijīng lěng duō le.
Chỗ tôi lạnh hơn Bắc Kinh nhiều lắm.
坐飞机比坐火车快得多。
Zuò fēijī bǐ zuò huǒchē kuài de duō.
Đi máy bay nhanh hơn đi tàu hỏa nhiều.
他觉得红茶比绿茶好喝得多。
Tā juéde hóngchá bǐ lǜchá hǎohē de duō.
Anh ấy thấy hồng trà ngon hơn trà xanh nhiều.