Cấu trúc
A + 比 + B + 还/更 + 形容词
Trong câu so sánh dùng 比, trước tính từ KHÔNG được dùng phó từ chỉ mức độ như 很, 非常; nhưng có thể dùng 还 hoặc 更 để nhấn mạnh, tăng thêm mức độ so sánh.
Ví dụ
我看网上说这个电影比那个爱情片更有意思。
Wǒ kàn wǎngshàng shuō zhège diànyǐng bǐ nàge àiqíngpiàn gèng yǒu yìsi.
Mình đọc trên mạng nói bộ phim này còn thú vị hơn bộ phim tình cảm kia.
今天比昨天更热。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng rè.
Hôm nay còn nóng hơn hôm qua.
我觉得奶茶比牛奶还好喝。
Wǒ juéde nǎichá bǐ niúnǎi hái hǎohē.
Mình thấy trà sữa còn ngon hơn cả sữa.