Cấu trúc
因为 + 原因,所以 + 结果(“因为”和“所以”可成对使用,也可只用其中一个)
“因为……所以……” tạo thành câu phức chỉ quan hệ nhân quả: “因为” nêu nguyên nhân, “所以” nêu kết quả. Hai từ này có thể dùng thành cặp, cũng có thể chỉ dùng một trong hai.
Ví dụ
就是因为没穿过,所以要试试啊!
Jiù shì yīnwèi méi chuānguo, suǒyǐ yào shìshi a!
Chính vì chưa mặc bao giờ, nên mới phải thử chứ!
因为我生病了,今天没去上班。
Yīnwèi wǒ shēngbìng le, jīntiān méi qù shàngbān.
Vì tôi bị ốm nên hôm nay không đi làm.
我没去过他家,所以让他来车站接我。
Wǒ méi qùguo tā jiā, suǒyǐ ràng tā lái chēzhàn jiē wǒ.
Tôi chưa từng đến nhà anh ấy, nên nhờ anh ấy ra bến xe đón tôi.