Cấu trúc
名词/代词/动词/形容词 + 的(相当于名词性短语,代替中心词)
Trợ từ kết cấu “的” đặt sau danh từ, đại từ, động từ, tính từ… tạo thành “cụm chữ 的”, có chức năng tương đương một cụm danh từ. Cụm này thay thế cho danh từ trung tâm đã được nói đến, ví dụ “红色的” = “红色的书包” (cái màu đỏ).
Ví dụ
红色的、绿色的、黑色的,你想买哪个?
Hóngsè de, lǜsè de, hēisè de, nǐ xiǎng mǎi nǎge?
Cái màu đỏ, cái màu xanh lá, cái màu đen, bạn muốn mua cái nào?
这个面包是爸爸买的,妈妈买的在那儿。
Zhège miànbāo shì bàba mǎi de, māma mǎi de zài nàr.
Ổ bánh mì này là bố mua, cái mẹ mua ở đằng kia.
这件衣服太贵了,还是买那件便宜的吧。
Zhè jiàn yīfu tài guì le, háishi mǎi nà jiàn piányi de ba.
Bộ quần áo này đắt quá, hay là mua cái rẻ kia đi.