尽管 (jǐnguǎn) dùng với sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra (sự thật), thường đi với 但是/可是/还是. 即使 (jíshǐ) dùng với sự việc giả định, chưa xảy ra hoặc khó xảy ra (giả thuyết), thường đi với 也/还. Điểm mấu chốt: 尽管 = sự thật, 即使 = giả thuyết.
Cấu trúc
尽管 + sự thật, 但是/还是 + B
Mặc dù A (đã xảy ra), nhưng vẫn B
Ví dụ
尽管困难很多,他们还是成功了。
Jǐnguǎn kùnnan hěn duō, tāmen háishì chénggōng le.
Mặc dù khó khăn rất nhiều, họ vẫn thành công.
Cấu trúc
即使 + giả thuyết, 也/还 + B
Cho dù A (giả định), vẫn B
Ví dụ
即使失败了,我也不会放弃。
Jíshǐ shībài le, wǒ yě bú huì fàngqì.
Cho dù thất bại, tôi cũng không bỏ cuộc.