因为/由于 đặt trước nguyên nhân, 因此/因而 đặt trước kết quả. 由于/因而 trang trọng hơn.
Cấu trúc
因为/由于 + Nguyên nhân, (所以) + Kết quả
Vì... nên... (dẫn nguyên nhân)
Ví dụ
因为交通堵塞,我迟到了。
Yīnwèi jiāotōng dǔsāi, wǒ chídào le.
Vì tắc đường nên tôi đến muộn.
由于资金不足,项目被推迟了。
Yóuyú zījīn bùzú, xiàngmù bèi tuīchí le.
Do thiếu vốn, dự án bị trì hoãn.
Cấu trúc
Nguyên nhân, 因此/因而 + Kết quả
...vì vậy... (dẫn kết quả)
Ví dụ
他表现优秀,因此获得了晋升。
Tā biǎoxiàn yōuxiù, yīncǐ huòdé le jìnshēng.
Anh ấy thể hiện xuất sắc, vì vậy được thăng chức.
实验数据不足,因而无法得出结论。
Shíyàn shùjù bùzú, yīn'ér wúfǎ déchū jiélùn.
Dữ liệu thí nghiệm không đủ, do đó không thể rút ra kết luận.