“巴不得” là động từ, nghĩa là “mong mỏi tha thiết, chỉ mong sao được như vậy”, dùng trong khẩu ngữ. Phía sau thường là điều người nói khao khát xảy ra; nếu điều đó đã/sắp thành hiện thực thì câu mang sắc thái vui mừng, hào hứng. Khác với ước muốn thông thường, “巴不得” nhấn mạnh mức độ nóng lòng, sốt ruột.
Ví dụ
有个孩子和我们的独生女朝夕相处,我们巴不得呢!
Có một đứa trẻ sớm tối bầu bạn với cô con gái một của chúng tôi, chúng tôi mong còn chẳng được ấy chứ!
就快到春节了,在外地打工一整年的他巴不得马上回到老家和父母、孩子团聚。
Sắp đến Tết rồi, anh ấy đi làm xa cả năm trời chỉ mong được về quê ngay lập tức đoàn tụ với bố mẹ, con cái.
我巴不得他们能真的和好,从此以后和和睦睦过日子。
Tôi chỉ mong họ thực sự làm lành, từ nay về sau sống với nhau hòa thuận êm ấm.