“时而” là phó từ, dùng trong văn viết, có hai cách dùng chính. (1) Hai “时而” trở lên dùng nối tiếp tạo câu phức đẳng lập, biểu thị nhiều tình huống thay phiên xảy ra: 时而行驶在谷底,时而爬升到山腰 (lúc thì chạy dưới đáy thung lũng, lúc lại leo lên lưng núi). (2) Dùng đơn lẻ, biểu thị hành động lặp lại không định kỳ, thường đứng trước cụm động từ: 时而发出叫声 (thỉnh thoảng cất tiếng kêu).
我们的车时而行驶在深深的谷底,时而爬升到海拔一千多米高的山腰。
Xe chúng tôi lúc thì chạy dưới đáy thung lũng sâu thẳm, lúc lại leo lên lưng núi cao hơn nghìn mét.
五彩的蝴蝶颜色鲜艳极了,时而金黄,时而翠绿,时而由紫变蓝。
Cánh bướm ngũ sắc rực rỡ vô cùng, lúc vàng óng, lúc xanh biếc, lúc từ tím chuyển lam.
主人去世以后,那狗一点儿东西不吃,时而发出令人伤心的叫声。
Chủ mất rồi, con chó chẳng ăn chút gì, thỉnh thoảng lại cất tiếng kêu nghe não lòng.