“况且” là liên từ, đứng đầu phân câu sau, biểu thị bổ sung thêm lý do mới ngoài lý do đã có (“hơn nữa, vả lại”): 房子交通方便,况且房租又不贵 (nhà giao thông tiện, vả lại tiền thuê cũng rẻ). Vế sau thường có 又, 也 hô ứng.
Ví dụ
那小鸡仿佛刚出窝没几天,况且是乌黑乌黑的身子,可爱极了。
Đám gà con như thể vừa mới nở được mấy ngày, hơn nữa thân mình đen nhánh đen nhung, đáng yêu hết sức.
这套房子交通方便,附近有书店,况且房租又不贵,真是再合适不过了。
Căn nhà này giao thông thuận tiện, gần đó có hiệu sách, vả lại tiền thuê cũng không đắt, thật không còn gì hợp hơn.
我在石油行业工作了20多年,有份难舍的情感,况且我也热爱自己的专业。
Tôi làm ngành dầu khí hơn 20 năm, có tình cảm khó dứt, hơn nữa tôi cũng yêu chuyên môn của mình.