“该干吗干吗” (việc ai nấy làm, việc gì làm việc nấy) là khuôn khẩu ngữ rút gọn từ “该+động từ+tân ngữ+还/就得+động từ+tân ngữ” (如:该学汉语还得学汉语), biểu thị mọi việc vẫn tiến hành như vốn có, không gì thay đổi được. Dùng rất linh hoạt, có các biến thể: 该吃吃,该玩儿玩儿; 该打球打球; 该什么结果还是什么结果.
Ví dụ
在中国,过年过节商店最忙了,哪儿有假呀,该开门就得开门。
Ở Trung Quốc, lễ Tết là lúc cửa hàng bận nhất, nghỉ đâu mà nghỉ, đến giờ mở cửa vẫn phải mở cửa.
大黄和白白也不是长时间在门口等他,而是在屋里该干吗干吗。
Đại Hoàng và Bạch Bạch cũng không đứng đợi ngoài cửa suốt, mà ở trong nhà việc ai nấy làm.
哭,着急都不管用,该什么结果还是什么结果。
Khóc hay sốt ruột đều vô ích, kết quả thế nào thì vẫn là thế ấy.