“而已” là trợ từ đặt cuối câu trần thuật, mang ý nói giảm, xem nhẹ sự việc (“…mà thôi, chỉ vậy thôi”). Thường phối hợp với 不过, 只, 只是, 仅: 不过嘴上说说而已 (chỉ nói ngoài miệng vậy thôi). Cũng có thể nói “罢了” hoặc “就是了” với nghĩa tương đương.
Ví dụ
你怎么做的,谁心里都明白,大家不过嘴上说说而已。
Anh làm thế nào ai cũng hiểu trong lòng cả, mọi người chẳng qua nói ngoài miệng vậy thôi.
他的工作是警察,写小说仅仅是他的业余爱好而已。
Nghề của anh ấy là cảnh sát, viết tiểu thuyết chỉ là sở thích lúc rảnh của anh ấy mà thôi.
我没什么具体目标。就是找一个班插班听课,随意学学而已。
Tôi chẳng có mục tiêu cụ thể nào. Chỉ là tìm một lớp học ghép nghe giảng, học tùy hứng vậy thôi.