“倒不如” biểu thị sau khi so sánh nhiều mặt thì chọn lấy một phương án (“chi bằng, thà rằng”). Thường đi với “与其” tạo cặp: 与其……倒不如…… (与其说这是一本像册,倒不如说这是他大半生的历史).
Ví dụ
假期所有的旅游景点都是人山人海,倒不如在家清清静静看看书,听听音乐。
Ngày nghỉ điểm du lịch nào cũng người đông như nêm, chi bằng ở nhà yên tĩnh đọc sách, nghe nhạc.
东西不是你的就不要去争夺,就是争来,也守不住。倒不如付出一分努力,得到一分收获。
Thứ không phải của mình thì đừng tranh giành, có giành được cũng chẳng giữ nổi. Chi bằng bỏ ra một phần nỗ lực, thu về một phần thành quả.
与其说这是一本像册,倒不如说这是他大半生的历史。
Thay vì nói đây là một cuốn album ảnh, chi bằng nói đây là lịch sử hơn nửa đời ông ấy.