“不料” là liên từ, nghĩa là “không ngờ, nào ngờ”. Phân câu trước nêu dự tính hoặc tình huống được mong đợi, phân câu sau dùng “不料” dẫn ra tình huống ngoài dự liệu; thường kết hợp với 却, 竟, 竟然, 倒, 还: 不料她却生气了, 不料他竟病倒了.
Ví dụ
我只想和她开个玩笑,不料她却生气了。
Tôi chỉ định đùa với cô ấy một chút, nào ngờ cô ấy lại giận.
我们做好了一切准备,下个星期就去旅行,不料他竟病倒了。
Chúng tôi đã chuẩn bị xong xuôi, tuần sau là đi du lịch, không ngờ anh ấy lại đổ bệnh.
老鼠乘机跑进大象的鼻子中,准备实施它的计划。不料,刚进去,大象痒得难受,猛烈地打起了喷嚏。
Chuột thừa cơ chạy vào vòi voi, chuẩn bị thực thi kế hoạch. Nào ngờ vừa chui vào, voi đã ngứa không chịu nổi, hắt hơi dữ dội.