Cấu trúc “别提多 + tính từ/động từ tâm lý + 了” nghĩa đen là “khỏi phải nói … đến mức nào”, biểu thị mức độ rất cao, cao đến mức không cần nói chi tiết, mang giọng điệu cường điệu. Thường dùng trong khẩu ngữ để khen, than hoặc cảm thán: 别提多高兴了 (vui hết chỗ nói), 别提多负责了 (trách nhiệm khỏi phải bàn).
Ví dụ
这个人办事,别提多负责了。
Người này làm việc thì trách nhiệm khỏi phải bàn.
看到女儿对伙伴热情无私,我和老公别提多高兴了。
Thấy con gái nhiệt tình, vô tư với bạn, tôi và chồng vui không kể xiết.
为了帮我的忙,把他累成那样,弄得我心里别提多过意不去了。
Vì giúp tôi mà anh ấy mệt đến vậy, khiến trong lòng tôi áy náy không sao kể xiết.