居然 biểu thị sự bất ngờ (cảm xúc), 反而 biểu thị kết quả đối lập (logic).
Cấu trúc
居然 + Kết quả bất ngờ
Không ngờ, thật không ngờ
Ví dụ
他居然通过了考试!
Tā jūrán tōngguò le kǎoshì!
Không ngờ anh ấy đã thi đỗ!
吃了药,他反而更难受了。
Chī le yào, tā fǎnér gèng nánshòu le.
Uống thuốc rồi, anh ấy ngược lại khó chịu hơn.
这么难的题,她居然做对了。
Zhème nán de tí, tā jūrán zuò duì le.
Bài khó thế mà cô ấy không ngờ làm đúng.