果然 (guǒrán) dùng khi kết quả xảy ra đúng như dự đoán ban đầu. Phải có một dự đoán hoặc thông tin trước đó để so sánh. Nếu kết quả trái ngược dự đoán, dùng 竟然 thay vì 果然. 果然 có thể dùng trong cả văn nói và văn viết, thể hiện sự xác nhận rằng điều đã nghĩ là đúng.
Dự đoán/thông tin trước,S + 果然 + V/Adj
Quả nhiên đúng như dự đoán
天气预报说今天会下雨,果然下雨了。
Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xiàyǔ, guǒrán xiàyǔ le.
Dự báo nói hôm nay mưa, quả nhiên mưa thật.
我就知道他会成功,他果然做到了。
Wǒ jiù zhīdào tā huì chénggōng, tā guǒrán zuòdào le.
Tôi biết anh ấy sẽ thành công, quả nhiên làm được.
听说/据说 + thông tin,果然 + xác nhận
Nghe nói...quả nhiên đúng vậy
听说这家餐厅很好吃,果然名不虚传。
Tīngshuō zhè jiā cāntīng hěn hǎochī, guǒrán míngbùxūchuán.
Nghe nói nhà hàng này ngon, quả nhiên danh bất hư truyền.
大家都说他很聪明,果然如此。
Dàjiā dōu shuō tā hěn cōngmíng, guǒrán rúcǐ.
Mọi người nói anh ấy thông minh, quả nhiên đúng vậy.