凡是 (fánshì) chỉ tất cả mọi trường hợp không ngoại lệ, thường dùng để đưa ra quy luật hoặc nguyên tắc chung. Vế sau bắt buộc phải có 都 hoặc 就 để nhấn mạnh tính toàn diện. 凡是 mang tính trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết, phát biểu chính thức. Lỗi phổ biến: quên dùng 都/就 ở vế sau.
凡是 + V/Adj + 的 + N,都 + V
Phàm là...đều..., không có ngoại lệ
凡是来过中国的人,都喜欢中国菜。
Fánshì láiguò Zhōngguó de rén, dōu xǐhuan Zhōngguó cài.
Phàm là người từng đến Trung Quốc đều thích ẩm thực Trung Hoa.
凡是认识他的人,都说他很好。
Fánshì rènshi tā de rén, dōu shuō tā hěn hǎo.
Phàm là người quen anh ấy đều nói anh ấy tốt.
凡是 + 条件,就 + 结果
Hễ là...thì...
凡是违反规定的,都要受到处罚。
Fánshì wéifǎn guīdìng de, dōu yào shòudào chǔfá.
Phàm là vi phạm quy định đều phải bị xử phạt.
凡是他推荐的书,我就去看。
Fánshì tā tuījiàn de shū, wǒ jiù qù kàn.
Hễ là sách anh ấy giới thiệu, tôi đều đi đọc.