偏偏 (piānpiān) diễn tả sự trái ngược với mong đợi, thường mang sắc thái bực bội hoặc trớ trêu. Khác với 竟然 (đơn thuần bất ngờ), 偏偏 nhấn mạnh rằng kết quả là điều không ai muốn. 偏偏 cũng dùng khi ai đó cố tình làm trái, thể hiện sự bướng bỉnh. Rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.
S + 不想/不要 + X,偏偏 + X 了
Không muốn X nhưng X lại xảy ra
我不想下雨,偏偏下雨了。
Wǒ bù xiǎng xiàyǔ, piānpiān xiàyǔ le.
Tôi không muốn trời mưa, mà lại mưa.
今天最重要的会议,偏偏堵车了。
Jīntiān zuì zhòngyào de huìyì, piānpiān dǔchē le.
Cuộc họp quan trọng nhất, lại kẹt xe.
S + 叫/让 + sb + 别 V,sb + 偏偏 + 要 V
Bảo đừng làm mà cứ làm (cố tình trái lời)
我叫他别去,他偏偏要去。
Wǒ jiào tā bié qù, tā piānpiān yào qù.
Tôi bảo anh ta đừng đi, anh ta cứ đi.
妈妈不让他吃糖,他偏偏要吃。
Māma bú ràng tā chī táng, tā piānpiān yào chī.
Mẹ không cho anh ấy ăn kẹo, anh ấy cứ ăn.