似乎 (sìhū) diễn tả nhận định không chắc chắn, mang tính chủ quan. So với 好像 (khẩu ngữ), 似乎 trang trọng hơn, thường xuất hiện trong văn viết. 似乎 thể hiện sự thận trọng, lịch sự khi đưa ra ý kiến. Không dùng 似乎 trong câu hỏi trực tiếp hoặc mệnh lệnh.
Cấu trúc
S + 似乎 + V/Adj
Dường như, có vẻ như làm gì/thế nào
Ví dụ
他似乎不太高兴。
Tā sìhū bú tài gāoxìng.
Anh ấy dường như không vui lắm.
她似乎听懂了我的话。
Tā sìhū tīngdǒng le wǒ de huà.
Cô ấy có vẻ đã hiểu lời tôi.
Cấu trúc
S + 似乎 + 没有/不 + V/Adj
Dường như không...
Ví dụ
这件事似乎没有那么简单。
Zhè jiàn shì sìhū méiyǒu nàme jiǎndān.
Việc này dường như không đơn giản.
他似乎不认识我。
Tā sìhū bú rènshi wǒ.
Anh ấy dường như không nhận ra tôi.