一律 (yīlǜ) nhấn mạnh tính không ngoại lệ, thường dùng trong quy định, thông báo, mệnh lệnh. So với 都, 一律 mang tính dứt khoát và mệnh lệnh hơn. Thường xuất hiện trong ngữ cảnh chính thức: trường học, công ty, cơ quan. Lỗi phổ biến: dùng 一律 trong ngữ cảnh quá thân mật.
所有/全部 + N + 一律 + V
Tất cả đều phải..., không ngoại lệ
所有学生一律穿校服。
Suǒyǒu xuéshēng yīlǜ chuān xiàofú.
Tất cả học sinh đều phải mặc đồng phục.
这些商品一律打八折。
Zhèxiē shāngpǐn yīlǜ dǎ bā zhé.
Tất cả hàng hóa đều giảm 20%.
N + 一律 + 不得/不准 + V
Nhất loạt không được làm gì
外来人员一律不得入内。
Wàilái rényuán yīlǜ bùdé rùnèi.
Người ngoài nhất loạt không được vào.
考试期间一律不准使用手机。
Kǎoshì qījiān yīlǜ bù zhǔn shǐyòng shǒujī.
Trong thời gian thi nhất loạt không được dùng điện thoại.