固然 dùng để thừa nhận một sự thật trước khi đưa ra quan điểm bổ sung.
固然 + Mệnh đề 1, 但是/可是 + Mệnh đề 2
Thừa nhận điều A đúng, nhưng nhấn mạnh điều B
钱固然重要,但是健康更重要。
Qián gùrán zhòngyào, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào.
Tiền cố nhiên quan trọng, nhưng sức khỏe còn quan trọng hơn.
他的想法固然好,不过实施起来很难。
Tā de xiǎngfǎ gùrán hǎo, búguò shíshī qǐlái hěn nán.
Ý tưởng của anh ấy cố nhiên tốt, nhưng thực hiện rất khó.
Chủ ngữ + 固然 + Tính từ/Động từ
Đặt sau chủ ngữ để nhượng bộ
这个方法固然有效,但成本太高。
Zhège fāngfǎ gùrán yǒuxiào, dàn chéngběn tài gāo.
Phương pháp này cố nhiên hiệu quả, nhưng chi phí quá cao.
努力固然重要,方向也不能忽视。
Nǔlì gùrán zhòngyào, fāngxiàng yě bù néng hūshì.
Nỗ lực cố nhiên quan trọng, phương hướng cũng không thể bỏ qua.