Khi “闻” làm ngữ tố, nghĩa là “nghe thấy; điều/tin nghe được”. Khi “闻” dùng làm động từ thì biểu thị dùng mũi để cảm nhận mùi (ngửi).
Ví dụ
邻居们闻声赶来,纷纷跳入水中救起了落水的小孩。
Hàng xóm nghe tiếng liền chạy tới, lần lượt nhảy xuống nước cứu đứa trẻ bị rơi xuống nước.
假期里,他常带孩子们到世界各地旅行,增长他们的见闻。
Trong kỳ nghỉ, anh ấy thường dẫn các con đi du lịch khắp nơi trên thế giới để mở mang kiến văn cho chúng.
火最好用文火,等能闻到香味时,便可开锅了。
Lửa tốt nhất là dùng lửa nhỏ, đợi khi ngửi thấy mùi thơm thì có thể mở nắp chảo.
他把壶盖儿打开,闻了闻,原来是酒。
Anh ấy mở nắp bình ra, ngửi thử, hóa ra là rượu.