“般” là trợ từ, nghĩa là “giống như”, “tựa như”, thường dùng sau danh từ để tạo thành cụm từ làm định ngữ hoặc trạng ngữ.
Ví dụ
……紫的像山泉般清淡可口。
…loại tím thì như suối núi, thanh nhạt ngon miệng.
说起那段往事,她的脸上露出了阳光般的笑容。
Nhắc đến chuyện xưa ấy, trên gương mặt cô hiện lên nụ cười tựa như ánh nắng.
望着爸爸远去的背影,我的眼泪雨点般不停地往下掉。
Nhìn theo bóng lưng cha xa dần, nước mắt tôi cứ rơi lã chã như những giọt mưa.