"算" là động từ, nghĩa là "coi là, xem là". Phía sau "算" có thể đi với "了", biểu thị thôi đi, không so đo tính toán nữa.
Ví dụ
例如著名的文学家鲁迅,在吃喝这件事上,就算是个地道的行家,……
Ví dụ như nhà văn nổi tiếng Lỗ Tấn, về chuyện ăn uống, có thể xem là một người thạo nghề đích thực, …
这钱就算我借给你的,将来你有了的时候再还我。
Số tiền này cứ coi như tôi cho anh mượn, sau này khi anh có thì trả lại tôi.
不就是一个空瓶子吗?扔掉算了。
Chẳng phải chỉ là một cái chai rỗng thôi sao? Vứt đi cho xong.
算了吧,你跑得再快,也追不上会飞的鸟啊。
Thôi bỏ đi, cậu có chạy nhanh đến mấy cũng không đuổi kịp con chim biết bay đâu.