“数 (shǔ)” là động từ, biểu thị việc kiểm đếm (số lượng) hoặc lần lượt nói ra (từng số). Cấu trúc “数……(最)……” hoặc “(最)……的(要/就)数……” biểu thị khi tính toán hoặc so sánh (thì… nhất). “数 (shù)” là số từ, nghĩa là “vài, mấy”, thường dùng trong văn viết.
我大概数了一下,车上有32个学生。
Tôi đếm sơ qua một chút, trên xe có 32 học sinh.
先生,这是找您的钱,58块6,您数数。
Thưa ông, đây là tiền thối lại cho ông, 58 đồng 6, ông đếm lại đi.
我觉得北京最美、最有名气的公园要数颐和园了。
Tôi thấy công viên đẹp nhất, nổi tiếng nhất ở Bắc Kinh phải kể đến Di Hòa Viên.
要说我们班跑得最快的,那就数李阳了。
Nói đến người chạy nhanh nhất lớp chúng tôi, thì phải kể đến Lý Dương.
这里夏季的雷阵雨一般可持续数小时或者更久的时间。
Mưa dông mùa hè ở đây thường có thể kéo dài vài giờ hoặc lâu hơn.
这种状态如果持续数天、数周、数月,将导致高血压、失眠和一些精神问题等。
Trạng thái này nếu kéo dài vài ngày, vài tuần, vài tháng, sẽ dẫn đến huyết áp cao, mất ngủ và một số vấn đề về tinh thần.