“……来……去” biểu thị động tác lặp lại nhiều lần, hai động từ dùng trước “来” và “去” thường là cùng một từ hoặc từ gần nghĩa.
Ví dụ
小狗追着自己的尾巴,在草地上跑来跑去。
Chú chó con đuổi theo cái đuôi của mình, chạy tới chạy lui trên bãi cỏ.
猴子们似乎只弄懂了主人前面说的一个“三”,觉得自己吃了亏,一个个立起身子跳来跳去,对着老人大喊大叫地发脾气。
Lũ khỉ dường như chỉ hiểu được một chữ “ba” mà chủ nhân nói ở phía trước, cảm thấy mình bị thiệt, từng con dựng người lên nhảy tới nhảy lui, hướng về phía ông lão la hét ầm ĩ nổi cáu.
他们研究来讨论去,还是没找出原因。
Họ nghiên cứu qua thảo luận lại, vẫn không tìm ra nguyên nhân.