"来" là trợ từ, dùng sau các số từ hoặc số lượng từ như "十、百、千" để biểu thị số phỏng chừng (khoảng, ước chừng). Ngoài ra, "来" còn có thể dùng sau các số từ "一、二、三" để tạo thành kết cấu "一来……,二来……", biểu thị việc liệt kê các lý do.
Ví dụ
他雇了20来个当地人为他带路和搬运行李。
Ông ta thuê khoảng 20 người bản địa để dẫn đường và khuân vác hành lý cho mình.
按照老人教的方法,他几乎每天都能钓到5斤来重的大鱼。
Theo cách mà ông lão chỉ, hầu như ngày nào anh ấy cũng câu được con cá lớn nặng khoảng 5 cân.
我对上海很有感情,一来上大学时在那里住过几年,二来我太太也是上海人。
Tôi rất có tình cảm với Thượng Hải, một là hồi học đại học tôi từng sống ở đó vài năm, hai là vợ tôi cũng là người Thượng Hải.