“假设” làm động từ, biểu thị coi một tình huống nào đó là thật (giả sử, giả định). “假设” cũng có thể làm danh từ, biểu thị tình huống được hình dung ra (giả thuyết, giả định).
Ví dụ
假设我要从国贸到鼓楼大街,该怎么乘车?
Giả sử tôi muốn đi từ Quốc Mậu đến đường Cổ Lâu thì phải đón xe thế nào?
假设汽水两块钱一瓶,两个空瓶可以换一瓶汽水,如果给你6块钱,你最多能喝几瓶汽水?
Giả sử nước ngọt hai đồng một chai, hai chai rỗng đổi được một chai nước ngọt, nếu cho bạn 6 đồng, bạn uống được nhiều nhất mấy chai nước ngọt?
您当年的假设已经被证明是对的。
Giả thuyết năm xưa của ông đã được chứng minh là đúng.