“堆” làm lượng từ, dùng cho những thứ hoặc người tụ thành đống (không dùng cho người đáng kính). “堆” cũng có thể làm động từ, biểu thị dùng tay hoặc công cụ gom đồ vật lại một chỗ; và có thể làm danh từ, biểu thị những thứ chất đống lại với nhau.
Ví dụ
他有问必答,不但准确无误地按顺序报了一大堆公交车、地铁站的名字。
Anh hỏi gì đáp nấy, chẳng những chính xác không sai sót đọc theo thứ tự cả một đống tên xe buýt, ga tàu điện ngầm.
这些零件怎么都堆在这儿啊?
Những linh kiện này sao lại chất đống hết ở đây thế?
工厂旁边有一个建筑材料堆。
Bên cạnh nhà máy có một đống vật liệu xây dựng.