“根” là danh từ, nghĩa là “phần rễ của cây mọc hướng xuống dưới trong đất”. Khi làm danh từ, “根” còn biểu thị cơ sở, nền tảng của sự vật. “根” cũng có thể làm lượng từ, thường dùng cho những vật dài và mảnh.
这棵树的根又粗又长。
Rễ của cây này vừa to vừa dài.
这种植物的根下雨时会大量吸水,从而满足自身的需要。
Rễ của loài thực vật này khi trời mưa sẽ hút nước với lượng lớn, từ đó đáp ứng nhu cầu của bản thân nó.
你这颗牙连牙根都坏了,平时难道不疼吗?
Cái răng này của cậu hỏng đến tận chân răng rồi, bình thường lẽ nào không đau sao?
这件事还是得从根上解决,只解决表面问题是不行的。
Chuyện này vẫn phải giải quyết từ gốc rễ, chỉ giải quyết vấn đề bề mặt thì không được.
摸到尾巴的盲人说大象像一根绳子。
Người mù sờ vào đuôi voi nói con voi giống như một sợi dây thừng.
可是,这次他连续换了几根箭,都没能再射进去,……
Nhưng lần này ông liên tục thay mấy mũi tên, đều không thể bắn vào được nữa, ……