“非” là tiền tố, đặt trước thành phần mang tính danh từ, biểu thị không thuộc phạm vi này. “非” có thể làm động từ, nghĩa là “không phải”. Khi làm phó từ, “非” còn biểu thị sự cố ý kiên trì, khăng khăng làm việc gì đó về mặt chủ quan; đôi khi còn dùng trong câu phản vấn để phủ định sự cần thiết phải làm như vậy. “非” cũng có thể kết hợp với động từ tạo thành cấu trúc thường dùng “非+动词+不可”, nghĩa là “nhất định phải, buộc phải”.
在非语言的交流中,眼睛起着重要的作用。
Trong giao tiếp phi ngôn ngữ, đôi mắt đóng vai trò quan trọng.
我们公司的技术部门都是专业人员,工资高;非专业人员做服务工作,工资不高。
Bộ phận kỹ thuật của công ty chúng tôi đều là nhân viên chuyên môn, lương cao; nhân viên không chuyên môn làm công việc dịch vụ, lương không cao.
……工作日和周末体重的临时变化应该被视为正常现象,而非真正的体重增加,……
…sự thay đổi tạm thời của cân nặng trong ngày làm việc và cuối tuần nên được xem là hiện tượng bình thường, chứ không phải sự tăng cân thực sự,…
成功有时候并非想象中那么难。
Thành công đôi khi không hề khó như trong tưởng tượng.
他非要离婚,我们谁拦也拦不住。
Anh ta khăng khăng đòi ly hôn, chúng tôi ai cản cũng không cản được.
我本不想提这件事,你又何必非要我说出来呢?
Vốn dĩ tôi không muốn nhắc chuyện này, sao anh cứ nhất định bắt tôi phải nói ra làm gì?
有些家长已经习惯了这种竞争,非让自家的孩子考第一名不可。
Một số phụ huynh đã quen với kiểu cạnh tranh này, nhất định bắt con mình phải thi được hạng nhất.
补办学生证的事非你本人去不可。
Việc làm lại thẻ học sinh nhất định phải đích thân em đi mới được.