Cấu trúc "động từ + 开" biểu thị sự mở ra, dãn ra, trải rộng (thư giãn, xòe/dang rộng, mở rộng).
Ví dụ
猴子突然站了起来,张开手臂,抱住了管理员。
Con khỉ đột nhiên đứng dậy, dang rộng hai cánh tay, ôm chầm lấy người quản lý.
《清明上河图》在我们的面前慢慢展开。
Bức "Thanh Minh Thượng Hà Đồ" từ từ mở ra trước mắt chúng tôi.
而老鹰的洗澡方式更是直接,它们会在雨中张开双翅痛快地迎接洗礼!
Còn cách tắm của diều hâu thì càng trực tiếp hơn, chúng dang rộng đôi cánh giữa trời mưa, vui sướng đón nhận lễ tắm rửa!