“顶” là danh từ, biểu thị phần cao nhất của cơ thể người hoặc vật thể. “顶” còn có thể làm động từ, biểu thị động tác của phần đầu. Khi làm động từ, “顶” còn biểu thị việc hướng vào, chống đỡ (đội, đương đầu). “顶” còn có thể làm lượng từ, dùng cho mũ nón, ô lớn hoặc những vật có hình dạng giống chiếc ô.
请把手举过头顶。
Hãy giơ tay cao qua đỉnh đầu.
父亲的朋友画了张画儿送我,画上是一座山,山顶有一个人往下看,山下有一个人往上看。
Bạn của cha vẽ một bức tranh tặng tôi, trên tranh là một ngọn núi, trên đỉnh núi có một người nhìn xuống, dưới chân núi có một người nhìn lên.
他能用头顶起20斤重的东西。
Anh ấy có thể dùng đầu đội được vật nặng 20 cân.
院子里有两只羊正在打架,它们头顶着头,角对着角,就像两个小孩儿一样,谁也不愿让谁。
Trong sân có hai con dê đang húc nhau, chúng đầu chọi đầu, sừng đối sừng, giống như hai đứa trẻ, không ai chịu nhường ai.
天气非常寒冷,子路顶着大雪往前走。
Thời tiết vô cùng lạnh giá, Tử Lộ đội tuyết lớn tiến về phía trước.
您为什么要顶着压力来做这件事呢?
Tại sao ngài lại phải chịu áp lực để làm việc này?
我这顶新帽子怎么样?
Chiếc mũ mới này của tôi thế nào?
这项计划将成为儿童健康的一顶保护伞。
Kế hoạch này sẽ trở thành một chiếc ô bảo vệ cho sức khỏe của trẻ em.