“除非” là liên từ, biểu thị điều kiện duy nhất, tương đương với “只有” (chỉ có), phía sau thường đi kèm “才、否则、不然” để phối hợp sử dụng. Ngoài ra “除非” còn là giới từ, biểu thị không tính vào trong đó, tương đương với “除了” (ngoài ra).
Ví dụ
可除非是那些好种易活、自己会奋斗的花草,否则他是不养的。
Nhưng trừ phi là những loại hoa cỏ dễ trồng dễ sống, tự biết vươn lên, còn không thì ông không trồng.
除非急需一大笔钱,我才会考虑卖了这房子。
Trừ phi cần gấp một khoản tiền lớn, tôi mới cân nhắc bán căn nhà này.
这种机器,除非李阳,没人修得好。
Loại máy này, ngoài Lý Dương ra, không ai sửa được.