Từ nghi vấn khi kết hợp với 都 hoặc 也 không còn mang nghĩa hỏi mà chuyển thành nghĩa bao quát (tất cả). Đây là cách dùng đặc biệt của từ nghi vấn trong tiếng Trung.
Cấu trúc
谁 + 都/也 + V
Ai cũng..., mọi người đều...
Ví dụ
谁都知道这件事。
Shéi dōu zhīdào zhè jiàn shì.
Ai cũng biết việc này.
Cấu trúc
什么 + 都/也 + V
Cái gì cũng..., mọi thứ đều...
Ví dụ
他什么都吃。
Tā shénme dōu chī.
Anh ấy cái gì cũng ăn.
Cấu trúc
哪儿 + 都/也 + V
Đâu cũng..., ở đâu cũng...
Ví dụ
我哪儿都不想去。
Wǒ nǎr dōu bù xiǎng qù.
Tôi đâu cũng không muốn đi.