Cấu trúc
V1 了......就V2......
Trong tiếng Trung, cấu trúc 'V 了……就V ……' được sử dụng nhằm biểu thị hai hành động phát sinh liên tiếp, trong đó hành động thứ hai tiếp nối ngay lập tức hành động thứ nhất.
Ví dụ
我下了课就吃饭。
Wǒ xià le kè jiù chī fàn.
Tôi tan học xong là ăn cơm ngay.
妈妈起了床就做早饭。
Māma qǐ le chuáng jiù zuò zǎo fàn.
Mẹ thức dậy xong là làm bữa sáng ngay.
小刚拿了伞就下来。
Xiǎogāng ná le sǎn jiù xiàlái.
Tiểu Cương cầm ô xong là xuống liền.
Cấu trúc
S1 V1 了....S2 就V2....
Trong trường hợp câu phức bao hàm hai chủ ngữ, chủ ngữ thứ hai bắt buộc phải được đặt trước phó từ '就' (jiù)
Ví dụ
你下了课我们就去书店。
老师进了教室我们就对她说“生日快乐”。
爸爸回来了我们就吃饭。