Tính từ lặp (chùng điệp tính từ) là cách nhấn mạnh hoặc làm sinh động hơn trong tiếng Trung. Có hai dạng chính tùy theo số âm tiết.
Cấu trúc
AA的 + Danh từ
Tính từ 1 âm tiết lặp thành AA, thêm 的 trước danh từ.
Ví dụ
高高的个子。
Gāogāo de gèzi.
Dáng người cao cao.
大大的眼睛。
Dàdà de yǎnjīng.
Mắt to to.
Cấu trúc
AABB(的/地)
Tính từ 2 âm tiết AB lặp thành AABB, thêm 地 khi làm trạng ngữ.
Ví dụ
高高兴兴地回家。
Gāogāo xìngxìng de huíjiā.
Vui vẻ về nhà.
漂漂亮亮的。
Piàopiào liàngliang de.
Thật đẹp đẽ.
干干净净的房间。
Gāngān jìngjìng de fángjiān.
Phòng sạch sẽ.