更 (gèng) và 还 (hái) đều nhấn mạnh mức độ hơn trong so sánh. 更 dùng phổ biến hơn, 还 thường mang ý vượt quá mong đợi.
Cấu trúc
A + 比 + B + 更 + Adj
A hơn B còn hơn nữa (so sánh chung).
Ví dụ
他比我更高。
Tā bǐ wǒ gèng gāo.
Anh ấy còn cao hơn tôi.
这个比那个更好。
Zhège bǐ nàge gèng hǎo.
Cái này còn tốt hơn cái kia.
Cấu trúc
A + 比 + B + 还 + Adj
A hơn B còn hơn nữa (vượt quá mong đợi).
Ví dụ
今天比昨天还冷。
Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
她比她姐姐还漂亮。
Tā bǐ tā jiějie hái piàoliang.
Cô ấy còn xinh hơn chị gái.