多了 và 得多 đều dùng sau tính từ trong câu so sánh 比 để nhấn mạnh chênh lệch lớn. Cả hai có thể thay thế nhau.
Cấu trúc
A + 比 + B + Adj + 多了
A hơn B nhiều. 多了 đặt sau tính từ.
Ví dụ
今天比昨天冷多了。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.
坐飞机比坐火车快多了。
Zuò fēijī bǐ zuò huǒchē kuài duō le.
Đi máy bay nhanh hơn đi tàu hỏa nhiều.
Cấu trúc
A + 比 + B + Adj + 得多
A hơn B nhiều. 得多 đặt sau tính từ.
Ví dụ
他比我高得多。
Tā bǐ wǒ gāo de duō.
Anh ấy cao hơn tôi nhiều.
这个比那个贵得多。
Zhège bǐ nàge guì de duō.
Cái này đắt hơn cái kia nhiều.